Nước khoáng thiên nhiên

Nước khoáng nóng được khai thác từ trong lòng đất đảm bảo vệ sinh.

Nước khoáng là loại nước thiên nhiên có thành phần và tính chất đặc biệt, như chứa một số hợp phần muối - ion, khí, chất hữu cơ với hàm lượng lớn, nhiệt độ và tính phóng xạ cao..., có hoạt tính sinh học nên có tác dụng chữa bệnh hoặc tác động tốt đến sức khoẻ con người".

Một số thang phân loại theo các chỉ tiêu khác được sử dụng để phân loại các mỏ khoáng như sau.

1. Theo độ tổng khoáng hóa (mg/l)


- Khoáng hóa rất thấp: <500

- Khoáng hóa thấp: 500 - 1.000

- Khoáng hóa vừa: 1.000 - 5.000

- Khoáng hóa cao: 5.000 - 10.000

- Khoáng hóa rất cao: >10.000

2. Theo thành phần ion

Phân loại và gọi tên nước theo các ion chiếm từ 20% mge trở lên theo thứ tự anion chính - anion phụ/ cation chính - cation phụ. Biểu diễn loại hình hóa học theo công thức Kurlov.

Bảng 1- Các chỉ tiêu định danh và tiêu chuẩn nước khoáng

1. Độ khoáng hóa (đối với loại nước không có các yếu tố đặc hiệu)

2. Khí carbonic tự do (hòa tan)

3. Tổng sulfur hyđro (H2S + HS)

4. Axit metasilic (H2SiO3)

5. Fluor

6. Tổng sắt (Fe2+ + Fe3+)

7. Arsen

8. Brom

9. Iođ

10. Axit metaboric (HBO2)

11. Rađi

12. Nhiệt độ (đối với loại nước không có các yếu tố đặc hiệu)

3. Theo nhiệt độ (oC)

- Nước ấm: 30 - 40

- Nước nóng vừa: 41 - 60

- Nước rất nóng: 61 - 100

- Nước quá nóng: > 100